Toàn bộ chi phí Chuyển nhượng Quyền sử dụng đất mới nhất

Trong năm 2026, chi phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm 5 khoản thuế và phí chính. Đáng lưu ý, từ ngày 01/01/2026, việc áp dụng Bảng giá đất mới theo giá thị trường sẽ làm thay đổi căn cứ tính toán các khoản phí này so với các năm trước.

Để biết rõ các khoản tiền phải nộp hãy xem hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây nhé!

1. Các trường hợp phải sang tên Giấy chứng nhân (Sổ đỏ)

Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 95 và khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, sang tên Giấy chứng nhận (sang tên Sổ đỏ) được thực hiện trong các trường hợp sau:

  1. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác.
  2. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất (người dân thường gọi là mua bán đất).
  3. Để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.
  4. Tặng cho quyền sử dụng đất.
  5. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau:

  1. Có Sổ đỏ, trừ 02 trường hợp;
  2. Đất không có tranh chấp;
  3. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  4. Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Chi phí sang tên Giấy chứng nhận

1. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

  • Mức thu: 2% trên giá trị chuyển nhượng ghi trong hợp đồng.

Lưu ý: Nếu giá trong hợp đồng thấp hơn Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định, cơ quan thuế sẽ dùng Bảng giá đất (theo giá thị trường áp dụng từ 2026) để tính thuế.

2. Lệ phí trước bạ

  • Mức thu: 0,5% giá trị tài sản.
  • Công thức: 0,5% x Diện tích đất x Giá 1m² đất (theo Bảng giá đất tại thời điểm nộp hồ sơ).

3. Phí công chứng (Hợp đồng chuyển nhượng)

  • Mức phí này tính trên giá trị quyền sử dụng đất hoặc giá trị hợp đồng, phổ biến từ 200.000đ đến vài chục triệu đồng tùy giá trị tài sản. (Chi tiết quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC)

Ví dụ: Từ 10 tỷ – 100 tỷ đồng: Phí là 5,2 triệu đồng + 0,03% phần vượt quá 10 tỷ. Trên 100 tỷ đồng: Phí tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp.

4. Phí thẩm định hồ sơ và Lệ phí địa chính

  • Phí thẩm định hồ sơ: Thông thường là 0,15% giá trị chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000đ và tối đa không quá 5.000.000đ/trường hợp).
  • Lệ phí địa chính: Khoảng 15.000đ – 100.000đ/lần tùy địa phương.

5. Lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận (nếu có)

  • Khoảng 100.000đ – 200.000đ tùy trường hợp cấp mới hay cấp đổi tại từng tỉnh, thành phố.

Lưu ý: Các trường hợp được miễn thuế, lệ phí (nếu có đủ giấy tờ chứng minh):

  • Chuyển nhượng giữa những người có quan hệ huyết thống, hôn nhân (vợ chồng; cha mẹ với con cái; ông bà với cháu; anh chị em ruột…).
  • Người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất duy nhất tại Việt Nam (đối với thuế TNCN).
  • Từ 01/01/2026, có chính sách giảm tới 70% tiền chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp lên đất thổ cư theo các nghị quyết mới

3. Nghĩa vụ nộp thuế

  • Bên chuyển nhượng (bên bán) có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân.
  • Bên nhận chuyển nhượng (bên mua) có nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ, lệ phí địa chính, lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận.

Phí Công chứng do 2 bên thỏa thuận. Trong nhiều trường hợp thực tế, tất cả các thuế phí nêu trên hai bên có thể tự thỏa thuận để mua bán diễn ra thuận lợi.

Trên đây là toàn bộ chi phí sang tên Sổ đỏ năm 2026. Tùy từng trường hợp mà chi phí sang tên Sổ đỏ có thể khác nhau vì có trường hợp được miễn, lệ phí trước bạ khác nhau vì Bảng giá đất từng tỉnh, thành khác nhau.

Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc có thể liên hệ hotline 📞 0915551389 để được giải đáp, hỗ trợ.

Tham gia thảo luận